Home Kiến thức khác GPLD - hoctienganh-giaypheplaodong.net.vn Giấy phép làm việc cho người nước ngoài muốn làm việc ở VN

Giấy phép làm việc cho người nước ngoài muốn làm việc ở VN

Thông thường người Việt Nam ra nước ngoài cũng cần rất nhiều loại giấy tờ để chứng minh, hỗ trợ việc xuất ngoại thì ngược lại người nước ngoài đến Việt Nam cũng cần phải tuân thủ một số loại giấy tờ theo quy định.

Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, ngoài các giấy tờ nhân thân, visa,… thì giấy phép làm việc là một trong những giấy tờ quan trọng nhất chứng minh sự hiện diện tại Việt Nam để làm việc là hợp pháp.

Điều kiện cấp giấy phép làm việc người nước ngoài

  • Đủ 18 tuổi trở lên;
  • Năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc;
  • Không phải người phạm tội/truy cứu trách nhiệm hình sự/ chưa xóa án tích;
  • Có giấy phép làm việc do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.

Thủ tục cấp giấy phép làm việc

Bước 1: Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài thực hiện giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Doanh nghiệp thực hiện trước ít nhất 30 ngày từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài.

Giấy phép làm việc cho người nước ngoài

Bước 2: Thực hiện thủ tục xin giấy phép

Nộp hồ sơ tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội/Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ít nhất 15 ngày từ ngày lao động nước ngoài dự kiến  làm việc.

Bước 3: Trả kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép làm việc cho người nước ngoài. Trường hợp không cấp phép sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Hồ sơ xin cấp giấy phép làm việc cho người nước ngoài

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép làm việc theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
  • Bản chính giấy khám sức khỏe cấp tại Việt Nam, nếu sử dụng của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng ra tiếng Việt;
  • Lý lịch tư pháp được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt;
  • Công văn chấp thuận vị trí công việc sử dụng lao động nước ngoài của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • 02 ảnh 4x6cm, phông nền màu trắng;
  • Bản sao chứng thực hộ chiếu;
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh trình độ, kinh nghiệm làm việc, năng lực chuyên môn

Chi phí xin giấy phép làm việc

Mức chi phí ở các nơi là khác nhau, tùy thuộc vào khu vực tỉnh/thành nơi bạn nộp hồ sơ quy định.

Không có giấy phép làm việc người nước ngoài sẽ gặp phải chế tài gì?

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong hai hành vi sau đây:

  • Làm việc nhưng không có giấy phép làm việc hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép làm việc theo quy định của pháp luật;
  • Sử dụng giấy phép làm việc hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép làm việc đã hết hiệu lực.

Đồng thời với hình thức xử lý phạt tiền, lao động nước ngoài sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam.

Còn đối với người sử dụng lao động thì áp dụng hình thức xử lý phạt tiền theo mức phạt như sau:

  • Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng: vi phạm từ 01 – 10 người;
  • Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng: vi phạm từ 11 – 20 người;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng: vi phạm từ 21 người trở lên.

Dịch vụ xin giấy phép làm việc uy tín tại TPHCM

Với hơn 14 năm kinh nghiệm thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy phép làm việc cho người nước ngoài, chúng tôi tự hào là công ty dịch vụ uy tín hàng đầu Việt Nam.

Đến với PNVT bạn sẽ được tư vấn cụ thể, chi tiết các bước thực hiện, các thủ tục, hồ sơ giúp cho việc xin giấy phép làm việc tiết kiệm thời gian, xử lý nhanh chóng.

Đại diện cho khách hàng thực hiện các thủ tục từ A-Z, đảm bảo tỷ lệ hồ sơ thành công luôn đạt kết quả tốt nhất.

Đội ngũ nhân viên được trau dồi kiến thức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, luôn đồng hành hỗ trợ khách hàng trước mọi tình huống phát sinh.

Nếu bạn có thắc mắc cần giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE để được tư vấn chi tiết, cụ thể hơn.

Xem thêm:

Làm sao làm thẻ tạm trú cho người đại diện theo pháp luật?

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *